Cập nhật Top 9 Thẻ ngân hàng cho tân sinh viên nhiều ưu đãi 2021

Hello quý khách. Bữa nay, mình sẽ đưa ra đánh giá khách quan về vay tiền và thông tin liên quan qua nội dung Top 9 Thẻ ngân hàng cho tân sinh viên nhiều ưu đãi 2021

Đa số nguồn đều đc cập nhật ý tưởng từ các nguồn trang web lớn khác nên có thể vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá bên dưới phản hồi

Khuyến nghị:

Xin quý khách đọc nội dung này ở nơi riêng tư kín để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa toàn bộ các thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update liên tiếp

Tân sinh viên cần chuẩn bị những gì để nhập học luôn là câu hỏi thường gặp trên các diễn đàn, hội nhóm. Ngoài những giấy tờ, hồ sơ để nhập học, tân sinh viên cần nhất là một Thẻ ngân hàng Được bố mẹ trợ cấp hàng tháng, nhận lương nếu có ý định đi làm thêm, nhận học bổng,… Trong bài viết này, Timo sẽ chia sẻ top 9 thẻ ngân hàng dành cho tân sinh viên được nhiều ưu đãi nhất. . Xem ngay!

Tân sinh viên nên làm thẻ ngân hàng nào?

Có 3 loại thẻ ngân hàng chính: thẻ ghi nợ, tín dụng, Thẻ trả trước. Mỗi loại có những đặc điểm khác nhau. Hãy xem bảng dưới đây để tìm hiểu thêm.

Thẻ ghi nợ Tín dụng Thẻ trả trước
Phải mở tài khoản ngân hàng và nộp tiền vào tài khoản để sử dụng. Chỉ có số tiền giới hạn trong tài khoản. Thẻ có tính năng “tiêu dùng trước, trả tiền sau” Hạn mức sử dụng do ngân hàng quy định, tùy thuộc vào thu nhập và tài chính của chủ thẻ. Không cần mở tài khoản ngân hàng. Nạp tiền vào tài khoản để sử dụng, tương tự như nạp thẻ điện thoại.

Trên thực tế, thẻ tín dụng yêu cầu chứng minh tài chính ổn định và phải chịu phí thường niên, phí trả chậm, phí. rút tiền mặt thẻ tín dụng… nên sinh viên sẽ rất khó quản lý tài chính cá nhân. Thẻ trả trước có nhiều hạn chế. Thẻ ghi nợ tuy có thủ tục mở đơn giản nhưng chỉ cần sử dụng số tiền bạn có sẽ giúp bạn dễ dàng quản lý chi tiêu và không phải chịu nhiều khoản phí mỗi tháng. Vì vậy, thẻ ghi nợ được sinh viên mở nhiều nhất.

Top 9 thẻ ngân hàng cho tân sinh viên tham khảo

Các loại thẻ ngân hàng dành cho tân sinh viên mà Timo giới thiệu đều là thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng. Và lưu ý rằng các khoản phí này chưa bao gồm VAT.

đầu tiên. Thẻ ngân hàng Vietcombank

Vietcombank tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Là một trong những ngân hàng “quốc dân” với mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch trải dài khắp Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều dịch vụ vẫn bị tính phí, đặc biệt phí chuyển tiền liên ngân hàng. Một số loại phí khi mở và sử dụng thẻ ngân hàng Vietcombank.

  • Phí mở thẻ: 50.000đ / thẻ.
  • Rút tiền cùng hệ thống: 1.000đ / lần.
  • Rút tiền từ hệ thống khác: 3.000đ / lần
  • Phí Ngân hàng trực tuyến/ Mobile Banking: 10.000đ / tháng
  • Phí chuyển tiền cùng hệ thống: 2.000đ / lần
  • Phí chuyển tiền sang hệ thống khác: 7.000đ / lần (mùa dịch bệnh giảm còn 5.000đ / lần)
  • Số dư tối thiểu: 50.000VNĐ
Thẻ ngân hàng Vietcombank

2. Thẻ ngân hàng TPBank

Ngân hàng TMCP Tiên Phong là một trong những ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực công nghệ. Một hình thức mở thẻ mới được TPBank áp dụng thành công là LiveBank. Bạn có thể tham khảo một số loại phí khi sử dụng thẻ ngân hàng TPBank như sau:

  • Phí mở thẻ: 50.000 VNĐ / thẻ
  • Phí thường niên: 50.000 VND / năm.
  • Rút tiền tại ATM: Miễn phí
  • Phí cấp lại mã PIN: 30.000đ / lần.

3. Timo. thẻ ngân hàng kỹ thuật số

Timo là ngân hàng số đầu tiên tại Việt Nam. Tất cả các giao dịch ngân hàng đều được thực hiện thông qua ứng dụng Timo. Bạn có thể mở thẻ Timo Debit trực tuyến dễ dàng với công nghệ nhận dạng eKYC. Đặc biệt, khi sử dụng thẻ Timo, bạn sẽ được miễn nhiều khoản phí và còn được hưởng 0,1% lãi suất từ ​​Tài khoản chi tiêu của mình.

  • Phí mở thẻ: Miễn phí
  • Rút tiền từ cùng một hệ thống / khác hệ thống: Miễn phí
  • Phí chuyển khoản trong cùng hệ thống / khác ngân hàng: Miễn phí
  • Phí chuyển khoản tại ATM khác Ngân hàng Nhật Việt: 3.000 VND / lần
  • Phí hàng năm: Miễn phí
  • Số dư tối thiểu: Không yêu cầu
Thẻ ngân hàng số Timo

4. Thẻ MBbank

Tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Quân đội. Khách hàng sử dụng thẻ MB sẽ được miễn phí nhưng MBbank thu rất nhiều phí dịch vụ thường niên. Tham khảo một số loại phí khi mở thẻ MBbank như sau:

  • Phí mở thẻ sinh viên: 40.000đ / thẻ.
  • Phí quản lý: 8,800VND / tháng
  • Rút tiền cùng hệ thống: 2.000đ – 3.000đ / lần
  • Rút tiền từ hệ thống khác: 3.000đ / lần
  • Số dư tối thiểu: 50.000VNĐ

5. Thẻ ngân hàng Techcombank

Là một trong những ngân hàng tư nhân nhận được sự yêu mến của khách hàng. Tuy nhiên, hàm liên kết với ví điện tử Thẻ Techcombank có nhiều hạn chế như phí liên kết ví, phí rút tiền về tài khoản ngân hàng. Phí sử dụng thẻ Techcombank như sau:

  • Phí mở thẻ: 90.000đ / thẻ.
  • Rút tiền ATM trong hệ thống: 1.000đ / lần
  • Rút tiền từ ATM khác: 3.000 VND / lần
  • Phí thường niên: 60.000 VND / năm
  • Số dư tối thiểu: 50.000VNĐ

6. Thẻ ngân hàng Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũng là một trong những ngân hàng quốc doanh lớn. Bạn có thể mở thẻ ngân hàng Vietinbank để sử dụng, một số loại phí phổ biến như sau:

  • Phí mở thẻ: Miễn phí
  • Rút tiền cùng hệ thống, cùng tỉnh: Miễn phí.
  • Rút tiền cùng hệ thống, khác tỉnh: 0,03%
  • Rút tiền từ hệ thống khác: 3.000đ / lần
  • Phí duy trì tài khoản: 2.000đ / tháng

7. Thẻ ngân hàng Agribank

Tên đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Agribank cũng là một trong 4 ngân hàng quốc doanh lớn, có mạng lưới phòng giao dịch rộng khắp Việt Nam. Tuy nhiên, có thể nói Argibank là một trong những ngân hàng thu phí nhiều nhất. Một số loại phí khi mở thẻ ngân hàng Agribank:

  • Phí mở thẻ: 150.000đ / thẻ (bao gồm phí mở thẻ và số dư tối thiểu để kích hoạt thẻ)
  • Phí thường niên: 12.000 VND / năm
  • Rút tiền cùng hệ thống: 1.000đ / lần.
  • Rút tiền hệ thống khác: 3.000đ / lần.
  • Chuyển khoản trong cùng hệ thống: 0,03% số tiền giao dịch (tối thiểu 3.000 VND / giao dịch, tối đa 15.000 VND / giao dịch)
  • Chuyển khoản liên ngân hàng: 0,05% số tiền giao dịch (tối thiểu: 8.000 VND / giao dịch, tối đa: 15.000 VND / giao dịch)
  • Số dư tối thiểu: 50.000VNĐ
Thẻ ngân hàng Agribank

8. Thẻ ngân hàng BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong Big 4 ngân hàng quốc doanh lớn bên cạnh Vietcombank, Agribank và Vietinbank.

  • Phí mở thẻ: 30.000đ / thẻ (Thẻ liên kết sinh viên)
  • Phí thường niên: 60.000 VND / năm
  • Rút tiền cùng hệ thống: 1.000đ / lần
  • Rút tiền từ hệ thống khác: 3.000đ / lần
  • Số dư tối thiểu: 50.000VNĐ

9. Thẻ ngân hàng VIB

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam cũng được nhiều người dùng yêu thích vì được hưởng lãi suất không kỳ hạn từ tài khoản vãng lai. Nhược điểm của VIB là thường xuyên thay đổi chính sách sử dụng thẻ mà không thông báo trước cho khách hàng.

  • Phí mở thẻ: 110.000đ / thẻ chính (Giá trị VIB)
  • Rút tiền cùng hệ thống: 2.200đ / lần
  • Rút tiền ngoài hệ thống: 3.300đ / lần
  • Phí thường niên: 66,000 VND / năm
  • Số dư tối thiểu: 100.000 VND.

Hy vọng với những thông tin Timo cung cấp trên đây đã giúp các bạn tân sinh viên phân biệt được các loại thẻ ngân hàng phổ biến và lựa chọn được cho mình một chiếc thẻ ngân hàng phù hợp, đồng hành cùng mình trong suốt quãng thời gian còn lại. đang ngồi trên ghế giảng đường đại học.

Nguồn tổng hợp
.

Đánh Giá
moneyfun
Not found image
Cập nhật Lưu ý để lựa chọn ngân hàng an toàn bảo mật
Xin chào đọc giả. Bữa nay, mình sẽ đưa ra đánh giá khách quan về vay tiền và thông tin liên quan qua bài viết...
Not found image
Cập nhật Mở sổ tiết kiệm cho người thân cần những gì, thủ tục ra sao?
Xin chào đọc giả. Bữa nay, Moneyfun sẽ đưa ra đánh giá khách quan về vay tiền và thông tin liên quan qua bài viết...
Not found image
Cập nhật 5 lợi ích của thẻ tín dụng có thể “đánh bại” tiền mặt
Hi quý vị. Hôm nay, Moneyfun sẽ đưa ra đánh giá khách quan về vay tiền và thông tin liên quan qua bài chia sẽ...